So sánh VSTEP B1 - B2 - C1: Sự khác nhau & ai cần cấp độ nào?

So sánh chi tiết các cấp độ VSTEP B1, B2 và C1 về yêu cầu kỹ năng, độ khó, mục đích sử dụng và đối tượng phù hợp để lựa chọn đúng cấp độ cần thi.
Chia sẻ
So sánh VSTEP B1 - B2 - C1: Sự khác nhau & ai cần cấp độ nào?

Mục đích và Đối tượng của từng cấp độ VSTEP

VSTEP B1 (Bậc 3): Chứng chỉ tiếng Anh B1 theo định dạng VSTEP hướng tới người học cần trình độ trung cấp. Đối tượng thường bao gồm: sinh viên đại học (đặc biệt là sinh viên không chuyên ngữ) cần đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra; học viên chuẩn bị bảo vệ luận văn thạc sĩ hoặc nộp hồ sơ nghiên cứu sinh (tiến sĩ); những người dự thi cao học (thạc sĩ) để được miễn thi tiếng Anh đầu vào nếu có chứng chỉ B1; và công chức nhà nước hạng chuyên viên chính (ngạch CV chính yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 3). Ngoài ra, học sinh lớp 12 có chứng chỉ B1 sẽ được miễn thi môn tiếng Anh tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

VSTEP B2 (Bậc 4): Chứng chỉ B2 (trình độ trung cấp cao) dành cho đối tượng cần sử dụng tiếng Anh thành thạo hơn, như: giáo viên tiếng Anh cấp Tiểu học và THCS (theo Đề án ngoại ngữ quốc gia, giáo viên Tiểu học/THCS cần đạt bậc 4); sinh viên các chương trình chất lượng cao hoặc chương trình liên kết quốc tế (nhiều trường đại học yêu cầu đầu ra cao hơn mức B1); học viên sau đại học (nghiên cứu sinh) chuẩn bị đầu ra tiến sĩ cũng thường yêu cầu chứng chỉ B2; và công chức ngạch chuyên viên cao cấp (yêu cầu ngoại ngữ bậc 4). Nhiều trường hợp, chứng chỉ B2 được xem là tương đương yêu cầu ngoại ngữ đầu ra bậc thạc sĩ (xem phần yêu cầu đầu ra bên dưới).

VSTEP C1 (Bậc 5): Chứng chỉ C1 (trình độ cao cấp) hướng tới đối tượng có nhu cầu sử dụng tiếng Anh ở mức nâng cao, như: giáo viên tiếng Anh cấp THPT (giáo viên trung học phổ thông được khuyến nghị đạt trình độ C1); giảng viên dạy các môn tiếng Anh không chuyên (English for non-majors) tại đại học/cao đẳng; và một số chương trình đào tạo trọng điểm (ví dụ: sinh viên “nhiệm vụ chiến lược” của ĐHQG yêu cầu đạt C1). Nhìn chung, C1 phù hợp cho những người cần kỹ năng tiếng Anh học thuật chuyên sâu, như giáo viên, nghiên cứu viên hoặc chuẩn bị du học ở bậc cao học.

Yêu cầu Kỹ năng tại mỗi cấp độ (Khung năng lực 6 bậc Việt Nam)

Theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam (tương thích với CEFR), các cấp độ có mô tả kỹ năng tổng quát như sau:

  • B1 (Trung cấp, Bậc 3): Có thể hiểu được ý chính của bài nói hoặc văn bản rõ ràng về các chủ đề quen thuộc (công việc, học tập, giải trí…); xử lý được hầu hết các tình huống phát sinh khi du lịch tại nơi sử dụng tiếng Anh; viết được đoạn văn đơn giản về chủ đề quen thuộc; diễn đạt, mô tả kinh nghiệm, sự kiện và trình bày ngắn gọn lý do, giải thích cho ý kiến của mình.
  • B2 (Trung cấp cao, Bậc 4): Có thể hiểu ý chính của văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể lẫn trừu tượng, bao gồm cả thảo luận kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn; giao tiếp khá trôi chảy và tự nhiên với người bản ngữ; viết được văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề, giải thích quan điểm về một vấn đề thời sự, đưa ra ưu nhược điểm của các lựa chọn khác nhau.
  • C1 (Cao cấp, Bậc 5): Có thể hiểu các văn bản dài, khó và nhận biết được ý nghĩa hàm ẩn; diễn đạt trôi chảy, tự nhiên mà không cần tìm từ nhiều; sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, hiệu quả cho mục đích xã hội, học thuật và nghề nghiệp; viết được văn bản phức tạp, chặt chẽ với cấu trúc mạch lạc, từ vựng phong phú, sử dụng tốt các phương tiện liên kết câu và ý. (Cấp độ C2 (Bậc 6) cao hơn C1, không thuộc yêu cầu câu hỏi, được xem là sử dụng thành thạo như người bản xứ).

Như vậy, người đạt trình độ B1 có khả năng giao tiếp cơ bản, độc lập trong tình huống quen thuộc; B2 đủ để làm việc, học tập độc lập bằng tiếng Anh ở mức khá; còn C1 có thể dùng tiếng Anh thành thạo trong môi trường học thuật hoặc chuyên môn phức tạp.

Cấu trúc bài thi VSTEP trình độ B1-B2-C1 (bậc 3-5)

Để đánh giá các trình độ trên, Bộ GD&ĐT đã phát triển định dạng đề thi VSTEP 3-5 (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency bậc 3-5). Bài thi này tích hợp đánh giá cả ba cấp độ B1, B2, C1 - thí sinh làm một bài thi gồm 4 kỹ năng, sau đó kết quả sẽ quy đổi ra bậc tương ứng. Cấu trúc bài thi cụ thể như sau:

  • Listening (Nghe hiểu): Thời gian 40 phút (bao gồm 7 phút cuối dành để tô đáp án), với 3 phần và tổng 35 câu hỏi trắc nghiệm. Nội dung nghe gồm các đoạn thoại ngắn, thông báo, hướng dẫn, hội thoại hoặc bài nói chuyện, với độ khó tăng dần từ bậc 3 đến bậc 5. Thí sinh nghe và trả lời các câu hỏi đã in sẵn trong đề.
  • Reading (Đọc hiểu): Thời gian 60 phút với 40 câu hỏi trắc nghiệm. Đề đọc gồm 4 đoạn văn (~1.900-2.050 từ tổng cộng), mỗi đoạn khoảng 10 câu hỏi. Nội dung trải rộng các chủ đề quen thuộc đến học thuật; kiểm tra các kỹ năng đọc từ hiểu chi tiết, hiểu ý chính, suy luận ý kiến, thái độ tác giả đến đoán nghĩa từ vựng trong văn cảnh.
  • Writing (Viết): Thời gian 60 phút cho 2 bài viết: Task 1 (chiếm 1/3 điểm viết) viết một bức thư/email ~120 từ theo tình huống cho trước (thường là thư hồi đáp một yêu cầu, thư xin việc, thư phàn nàn… tùy đề). Task 2 (chiếm 2/3 điểm) viết một bài luận ~250 từ trình bày quan điểm về một chủ đề xã hội hoặc tranh luận, biết đưa lập luận và bảo vệ ý kiến của mình. (Ví dụ, đề có thể yêu cầu thí sinh viết luận bàn về một hiện tượng như học trực tuyến, ô nhiễm môi trường,…).
  • Speaking (Nói): Hình thức vấn đáp trực tiếp (hoặc qua máy tính thu âm, tùy đơn vị tổ chức). Thời gian khoảng 10-12 phút cho 3 phần thi nói:
  • Phần 1 - Tương tác xã hội: Thí sinh trả lời các câu hỏi ngắn về 2 chủ đề quen thuộc trong đời sống (gia đình, sở thích, công việc, v.v.). Phần này kiểm tra khả năng giao tiếp cơ bản, tự nhiên.
  • Phần 2 - Thảo luận giải pháp: Thí sinh được đưa một tình huống giả định với 3 giải pháp đề xuất. Thí sinh có 1 phút chuẩn bị, sau đó nói 2 phút để chọn giải pháp tối ưu và giải thích lý do, đồng thời có thể phản biện các phương án khác. Phần này đánh giá khả năng trình bày và lập luận.
  • Phần 3 - Phát triển chủ đề: Thí sinh nhận một chủ đề lớn cùng một số gợi ý ý tưởng. Có 1 phút chuẩn bị, sau đó nói 3 phút trình bày quan điểm toàn diện về chủ đề, kèm ví dụ minh họa. Giám khảo sẽ hỏi một vài câu hỏi phụ để thảo luận sâu hơn. Phần này kiểm tra khả năng nói mạch lạc, phân tích và tư duy phản biện bằng tiếng Anh.

Tóm lại, bài thi VSTEP 3-5 gồm 4 kỹ năng tương tự các bài thi quốc tế (IELTS, TOEFL…) nhưng nội dung được thiết kế phù hợp người học Việt Nam. Thí sinh làm một bài thi chung; sau khi chấm điểm, thí sinh sẽ được cấp chứng chỉ tương ứng B1, B2 hoặc C1 tùy theo điểm đạt được.

Thang điểm và Tiêu chí chấm điểm VSTEP B1-C1

Thang điểm: Mỗi kỹ năng trong bài thi VSTEP đều được chấm trên thang điểm 0-10. Điểm từng kỹ năng sẽ được làm tròn đến 0,5. Sau đó, điểm trung bình của 4 kỹ năng (cũng làm tròn .5) được dùng để xác định trình độ ngoại ngữ của thí sinh. Không có đỗ/trượt tuyệt đối; thang điểm quy đổi trình độ cụ thể như sau:

  • Từ 8,5 đến 10,0 điểm: Đạt Bậc 5 (C1) - tương đương trình độ C1.
  • Từ 6,0 đến 8,0 điểm: Đạt Bậc 4 (B2) - tương đương trình độ B2.
  • Từ 4,0 đến 5,5 điểm: Đạt Bậc 3 (B1) - tương đương trình độ B1.
  • Dưới 4,0 điểm: Không được cấp chứng chỉ (không đạt trình độ bậc 3).

Ví dụ: Nếu một thí sinh có điểm Nghe 5.0, Nói 5.5, Đọc 4.5, Viết 4.0 thì điểm trung bình ~ 4.75, làm tròn thành 5.0 ⇒ thuộc khoảng 4.0-5.5 nên xếp bậc 3 (B1). Điểm 4.0/10 được xem là mức tối thiểu để đạt chứng chỉ B1; tương tự 6.0/10 cho B2 và 8.5/10 cho C1. Lưu ý điểm 8.25 sẽ được làm tròn 8.5 để đạt C1.

Tiêu chí chấm điểm: Đối với NgheĐọc, điểm số chủ yếu dựa trên số câu trả lời đúng (mỗi câu trắc nghiệm có đáp án đúng duy nhất). Đối với ViếtNói, giám khảo chấm dựa trên bộ tiêu chí chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành, tương tự các tiêu chí chấm IELTS nhưng điều chỉnh cho VSTEP. Cụ thể:

  • Bài nói (Speaking): Chấm trên 4 tiêu chí chính: Phát âm (độ rõ, trọng âm, ngữ điệu), Ngữ pháp (độ chính xác và đa dạng cấu trúc), Từ vựng (độ phong phú, chính xác của từ sử dụng) và Mức độ trôi chảy, mạch lạc (fluency & coherence - khả năng nói liền mạch, logic). Thí sinh nói cần rõ ràng, có tổ chức ý, câu trả lời đi đúng trọng tâm câu hỏi. Thang điểm nói cũng từ 0-10 cho toàn bài, giám khảo sẽ cho điểm từng tiêu chí rồi tổng hợp.
  • Bài viết (Writing): Chấm theo 4 tiêu chí tương tự: Task Fulfillment (Hoàn thành yêu cầu đề bài - đúng dạng bài, đủ độ dài, đúng trọng tâm đề yêu cầu), Organization (Tổ chức bài - bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết giữa các câu đoạn), Vocabulary (Từ vựng phù hợp, đa dạng, dùng đúng văn phong ngữ cảnh) và Grammar (Ngữ pháp chính xác, đa dạng cấu trúc câu). Mỗi tiêu chí được chấm điểm, sau đó quy đổi ra điểm viết trên 10 theo công thức (Task 1 hệ số 1, Task 2 hệ số 2). Bài viết điểm cao là bài đáp ứng đúng yêu cầu đề, có bố cục chặt chẽ, ý tưởng rõ ràng và ít lỗi ngôn ngữ.

Lưu ý: Các tiêu chí chấm VSTEP đòi hỏi mức độ cao hơn tương ứng với cấp độ: ví dụ để đạt điểm C1 (8.5+), bài nói/viết phải thể hiện được độ phức tạptự nhiên gần với người dùng thành thạo, trong khi mức B1 chỉ cần đạt yêu cầu cơ bản, rõ ý là được.

Yêu cầu Đầu ra/Đầu vào liên quan đến B1, B2, C1

Những chứng chỉ VSTEP B1, B2, C1 thường gắn với các quy định chuẩn đầu ra đào tạo hoặc tiêu chuẩn tuyển dụng tại Việt Nam:

  • Sinh viên tốt nghiệp Đại học: Từ năm 2015, Bộ GD&ĐT quy định sinh viên đại học cần đạt trình độ tiếng Anh bậc 3/6 (B1) trở lên theo khung VSTEP. Nhiều trường áp dụng B1 làm chuẩn đầu ra tối thiểu cho hệ đại trà. Một số chương trình chất lượng cao hoặc các ngành ngoại ngữ yêu cầu cao hơn (ví dụ B2 hoặc IELTS 5.5-6.5), nhưng nhìn chung B1 là mức phổ biến để xét tốt nghiệp. Đối với hệ Cao đẳng, chuẩn đầu ra thường là A2 (bậc 2).
  • Học viên tốt nghiệp Thạc sĩ: Theo quy chế hiện hành (Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT), học viên cao học trước khi nhận bằng thạc sĩ phải có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 4/6 (B2). Quy định trước đây (2014-2021) cũng yêu cầu tương đương B2 cho đầu ra thạc sĩ, do đó hầu hết các cơ sở đào tạo thạc sĩ đòi hỏi học viên trình giấy chứng nhận B2 (hoặc chứng chỉ tương đương như TOEIC 600, IELTS ~6.0) mới đủ điều kiện bảo vệ luận văn. Ngoài ra, khi dự thi đầu vào thạc sĩ, thí sinh có sẵn chứng chỉ B1 trở lên thường được miễn thi môn ngoại ngữ đầu vào.
  • Nghiên cứu sinh Tiến sĩ: Tương tự, quy chế đào tạo tiến sĩ yêu cầu nghiên cứu sinh trước khi bảo vệ luận án phải đạt trình độ ngoại ngữ từ bậc 4/6 (B2) trở lên. Nghĩa là đầu ra tiến sĩ tối thiểu ngang bằng thạc sĩ (B2 hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương như IELTS 5.5). Một số trường có thể yêu cầu cao hơn (ví dụ một số ngành ngôn ngữ có thể đòi C1), nhưng tối thiểu theo Bộ là B2.
  • Giáo viên tiếng Anh phổ thông: Theo Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020, giáo viên tiếng Anh các cấp được chuẩn hóa trình độ: giáo viên Tiểu học, THCS cần đạt B2, còn giáo viên THPT cần đạt C1. Do đó, nhiều giáo viên đã và đang thi VSTEP để bổ sung chứng chỉ. Với giáo viên đại học (giảng dạy tiếng Anh không chuyên), nhiều trường cũng lấy C1 làm chuẩn tối thiểu.
  • Công chức, viên chức: Trong tuyển dụng và xếp hạng chức danh tại các cơ quan nhà nước, chứng chỉ ngoại ngữ theo khung 6 bậc là một tiêu chí. Cụ thể, ngạch “chuyên viên” (chuyên viên thông thường, mã ngạch 01.003) yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2); ngạch “chuyên viên chính” (01.002) yêu cầu bậc 3 (B1); và ngạch “chuyên viên cao cấp” (01.001) yêu cầu bậc 4 (B2). Tương tự, nhiều vị trí viên chức trong giáo dục, y tế… cũng có tiêu chuẩn ngoại ngữ riêng tùy hạng chức danh theo quy định của Bộ Nội vụ.
  • Học sinh THPT: Từ năm 2025, Bộ GD&ĐT cho phép sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi môn Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Theo đó, học sinh có chứng chỉ tiếng Anh từ bậc 3/6 (B1) trở lên sẽ được miễn thi môn tiếng Anh. Điều này có nghĩa VSTEP B1, B2, C1 đều đủ điều kiện miễn thi (bên cạnh các chứng chỉ quốc tế tương đương như IELTS ≥4.0, TOEFL iBT ≥45…). Lưu ý: miễn thi chỉ để xét tốt nghiệp, nếu học sinh muốn sử dụng điểm tiếng Anh để xét đại học thì vẫn cần thi hoặc có chứng chỉ quốc tế theo yêu cầu trường đại học.

Tài liệu và Ví dụ minh họa

Để hỗ trợ người học, Bộ GD&ĐT và các đơn vị khảo thí được uỷ quyền đã công bố đề thi minh họa VSTEP cho các bậc 3-5. Chẳng hạn, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội (ULIS) cung cấp bộ Đề thi mẫu VSTEP 3-5 (kèm đáp án và audio) để thí sinh luyện tập định dạng đề. Nội dung đề mẫu bám sát cấu trúc thật: gồm 4 kỹ năng với chủ đề quen thuộc. Ngoài ra, nhiều tài liệu ôn thi VSTEP uy tín cũng sẵn có, bao gồm: bộ đề thi thử VSTEP B1, B2, C1 (30+ đề có đáp án và file nghe); các sách luyện kỹ năng theo định dạng VSTEP; và tài liệu do các trung tâm khảo thí (ĐH Sư phạm, ĐH Hà Nội, v.v.) phát hành.

Ví dụ minh họa:

  • Writing: Một đề mẫu VSTEP Writing Task 1 yêu cầu thí sinh viết email phàn nàn khoảng 120 từ về dịch vụ tại một khách sạn; Task 2 yêu cầu viết bài luận 250 từ bày tỏ ý kiến về việc có nên thi đại học hay học nghề sau khi tốt nghiệp phổ thông. Thí sinh cần áp dụng đúng văn phong từng task, đáp ứng đủ ý theo tình huống cho trước.
  • Speaking: Một đề mẫu Speaking có Part 2 nêu tình huống “bạn làm trưởng nhóm tổ chức một sự kiện cho trường, có 3 ý tưởng (liên hoan văn nghệ, hội thao, cuộc thi học thuật), hãy chọn phương án phù hợp nhất và giải thích” - thí sinh sẽ chuẩn bị trong 1 phút rồi nói khoảng 2 phút, trình bày lựa chọn và lý do, đồng thời có thể so sánh với phương án còn lại.

Những tài liệu mẫu và ví dụ này giúp người học hình dung rõ độ khó từng phần thi tương ứng với B1, B2, C1, từ đó ôn tập hiệu quả hơn. Khi ôn tập, thí sinh nên tham khảo Tiêu chí chấm điểm chi tiết (band descriptors) do Bộ GD&ĐT ban hành để tự đánh giá bài nói, viết của mình, đảm bảo đạt yêu cầu của cấp độ mong muốn.

Chia sẻ